Chuyển đến nội dung

kg · lb · oz · g · st

Trình chuyển đổi khối lượng

Một pound bằng đúng 0.45359237 kilôgam, và một kilôgam là 2.20462 pound khi lấy sáu chữ số. Nhập một khối lượng, chọn đơn vị và đọc cả bảy đơn vị cùng lúc.

Kết quả và bảng bên dưới cập nhật ngay khi bạn nhập. Chỉ con số hiển thị được làm tròn, tới sáu chữ số có nghĩa, nên một giá trị đã làm tròn không bao giờ được dùng tiếp cho lần chuyển đổi sau.

Scanned by NortonTM Safe Web

Tóm tắt nhanh

Giá
Không mất phí
Tài khoản
Không cần
Tải lên
Không áp dụng — bạn nhập một giá trị, không có gì bị gửi đi đâu cả
Đơn vị
Kilôgam, gam, miligam, tấn, pound, ounce và stone
Độ chính xác
Hệ số chính xác, hiển thị tới sáu chữ số có nghĩa
Chạy trên
Mọi trình duyệt hiện đại

Các phép chuyển đổi khối lượng thường gặp

Các bảng này được tính từ cùng hệ số với trình chuyển đổi. Đọc từng bảng từ trái sang phải: cột đầu là giá trị bạn bắt đầu và cột thứ hai là giá trị tương đương.

Kilôgam → Pound
kglb
12.20462
511.0231
1022.0462
50110.231
100220.462
Pound → Kilôgam
lbkg
10.453592
52.26796
104.53592
5022.6796
10045.3592
Gam → Ounce
goz
10.035274
50.17637
100.35274
501.7637
1003.5274
Ounce → Gam
ozg
128.3495
5141.748
10283.495
501417.48
1002834.95
Stone → Kilôgam
stkg
16.35029
531.7515
1063.5029
50317.515
100635.029
Tấn → Pound
tlb
12204.62
511023.1
1022046.2
50110231
100220462

Các đơn vị khối lượng và kích thước chính xác

Đơn vịKý hiệuKích thước chính xác
Kilôgamkg1 kg = 1 kg
Gamg1 g = 0.001 kg
Miligammg1 mg = 0.000001 kg
Tấnt1 t = 1000 kg
Poundlb1 lb = 0.45359237 kg
Ounceoz1 oz = 0.028349523125 kg
Stonest1 st = 6.35029318 kg

Cách chuyển đổi khối lượng

1

Nhập khối lượng

Nhập một số vào ô đầu tiên. Số âm và số thập phân đều được chấp nhận, nên cả 72.5 lẫn −3 đều dùng được.

2

Chọn hai đơn vị

Chọn đơn vị bạn đang có ở ô chọn đầu và đơn vị bạn muốn ở ô chọn thứ hai. Nút hoán đổi sẽ đảo ngược hai đơn vị.

3

Đọc bảng

Con số lớn là đáp án của bạn. Bảng liệt kê cùng khối lượng đó ở mọi đơn vị khác, nên bạn có thể sao chép đúng đơn vị mình cần mà không phải chuyển đổi thêm lần nữa.

Chuyển đổi khối lượng hoạt động thế nào

Mọi đơn vị trên trang này đều được định nghĩa từ kilôgam. Một gam là 0.001 kg, một miligam là 0.000001 kg và một tấn là 1000 kg. Pound được cố định bởi hiệp ước yard và pound quốc tế năm 1959: một pound bằng đúng 0.45359237 kg. Một ounce bằng một phần mười sáu pound, đúng 28.349523125 g, và một stone là 14 pound, đúng 6.35029318 kg.

Một phép chuyển đổi là một phép nhân và một phép chia: giá trị nhân với kích thước của đơn vị nguồn tính bằng kilôgam, rồi chia cho kích thước của đơn vị đích. Từ kilôgam sang pound là giá trị ÷ 0.45359237, tức giá trị × 2.20462 khi lấy sáu chữ số. Vì các hệ số là chính xác, phép làm tròn duy nhất nằm ở con số hiển thị. Ounce ở đây là ounce avoirdupois dùng cho thực phẩm và cân nặng cơ thể; ounce troy dùng cho vàng và bạc là một đơn vị khác và không được cung cấp.

Câu hỏi về chuyển đổi khối lượng

Một kilôgam bằng bao nhiêu pound?

Một kilôgam là 2.20462 pound khi lấy sáu chữ số, vì một pound bằng đúng 0.45359237 kilôgam. Nhân số kilôgam với 2.20462 để ra pound, hoặc nhân số pound với 0.45359237 để ra kilôgam: 70 kg là 154.324 lb, và 10 lb là 4.53592 kg.

Một ounce bằng bao nhiêu gam?

Một ounce bằng đúng 28.349523125 gam, khoảng 28.3495 g, và 16 ounce làm thành một pound. Vậy 8 oz là 226.796 g, và 5 oz là 141.748 g.

Cân nặng có phải là khối lượng không, và tấn là gì?

Trong đời sống hằng ngày thì đúng vậy: kilôgam, pound và ounce là đơn vị khối lượng, và chiếc cân hiển thị chúng đang báo khối lượng, đúng là thứ trang này chuyển đổi. Nói chặt chẽ, trọng lượng là lực hấp dẫn tác dụng lên một khối lượng. Từ “ton” có nhiều nghĩa, nên trang cung cấp tấn (tonne), đơn vị hệ mét bằng đúng 1000 kg; tấn Mỹ và tấn Anh không được cung cấp.

Các con số của tôi có bị gửi đi đâu khi chuyển đổi không?

Không. Các bảng đơn vị là một phần của trang và phép tính chạy trong trình duyệt, nên không có gì bạn nhập bị gửi đi đâu cả. Khi trang đã tải xong, trình chuyển đổi còn chạy được cả khi không có mạng.

Kết quả chính xác đến mức nào?

Kết quả được tính bằng độ chính xác kép từ các hệ số chính xác và hiển thị tới sáu chữ số có nghĩa; bảng đơn vị hiển thị mười hai. Giá trị dưới 1e-6 hoặc từ 1e15 trở lên sẽ chuyển sang dạng số mũ để vẫn đọc được.